Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường
Lượt xem:
PHÒNG GDĐT KIM BẢNG
TRƯỜNG MN LÊ HỒ
Số: 17/KH-MNLH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lê Hồ, ngày 12 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển trường mầm non xã Lê Hồgiai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030
A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
– Căn cứ luật Giáo dục năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Giáo dục năm 2009;
– Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
– Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non;
Trường mầm non xã Lê Hồ xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
Phần I
Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường
I. Bối cảnh chung
Lê Hồ là một xã thuộc vùng chiêm trũng của huyện Kim Bảng, phía Bắc giáp với xã Đồng Hóa, phía Đông giáp xã Đại Cương, phía Tây giáp xã Nguyễn Úy . Nhân dân cần cù, chịu khó và sáng tạo, tổng dân số hiện nay là 10.194 người và được phân bố ở 6 thôn. Cơ sở vật chất như công sở, điện, đường, trường, trạm và các ngõ xóm khang trang sạch đẹp, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao về cả vật chất lẫn tinh thần.
Trường mầm non xã Lê Hồ gồm có 2 điểm nằm trên địa bàn 2 thôn Phương Thượng, Phương Đàn của xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam. Trường được thành lập năm 1996 khi thành lập trường thuộc loại hình trường dân lập. Năm 2003 trường chuyển sang loại hình trường mầm non bán công. Tháng 01năm 2012 cho đến nay trường được chuyển sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Tổng diện tích toàn trường là 5352 m2 (khu Phương Thượng 876 m2, khu Phương Đàn 4.476m2) trong đó diện tích phòng học là 1543m2, diện tích sân chơi là 1279m2. Trường có 2 điểm trường nằm ở khu dân cư, khoảng cách từ trường tới nhà rất thuận tiện cho việc đưa đón trẻ đến trường. Hiện nay trường có 24 nhóm, lớp được chia theo độ tuổi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ 12 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi. Giúp UBND xã Lê Hồ thực hiện quản lý Nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của Chính phủ. Đồng thời chịu sự quản lý của Phòng giáo dục và Đào tạo Kim Bảng về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường luôn được quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương đã tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao; cơ sở vật chất của nhà trường hàng năm được tu sửa, bổ sung khang trang sạch, đẹp đảm bảo cho công tác chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo Điều lệ trường Mầm non, nhiệt tình trong công tác, có năng lực và có nhiều kinh nghiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Xã Lê Hồ đa số phụ huynh làm nông nghiệp mức sống trung bình còn thấp, cùng với công tác tuyên truyền vận động tốt của các ban ngành đoàn thể và sự uy tín của nhà trường nên đã được sự đồng thuận cao của các bậc phụ huynh trong việc giáo dục trẻ, cụ thể như:
– Thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu của nhà trường đề ra.
– Phối hợp với nhà trường và giáo viên trong việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non. Tham gia vào các phong trào của nhà trường như : Tham gia cải tạo môi trường cho trẻ hoạt động. Góp nguyên vật liệu làm đồ dùng, đồ chơi. Ủng hộ cây xanh, chậu hoa, cây cảnh trang trí lớp học… tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ.
II. Thực trạng của nhà trường
- Về cơ cấu tổ chức
– Trường có ban lãnh đạo nhà trường, có hai tổ chuyên môn và một tổ văn phòng.
– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 55 người. Trong đó cán bộ quản lý 03 người, giáo viên 48 người, nhân viên 4 người.
– Trường có chi bộ Đảng độc lập: 22 đảng viên.
– Công đoàn cơ sở trường học: 55 đoàn viên công đoàn.
2. Về phát triển số lượng trẻ
– Tổng số nhóm, lớp: 24 nhóm lớp; tổng số học sinh 706 trẻ
Trong đó: Nhà trẻ 06 nhóm: 160 trẻ; Mẫu giáo 18 lớp: 546 trẻ
– Nhà trường phối hợp với các trường trên địa bàn thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ ra lớp độ tuổi mẫu giáo đạt 100%.
3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 55 người. Trong đó: Biên chế: 51 người, hợp đồng trường: 04 người.
– 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn 30/55=54,5%.
– Nghiệp vụ quản lý GD:
+ Cán bộ quản lý: 03/03 = 100%
– Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình tham gia đầy đủ các phong trào do ngành và địa phương tổ chức.
– Công tác tổ chức quản lý của nhà trường đã đi vào chiều sâu, có sự đổi mới, sáng tạo; Kế hoạch thực hiện có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá sâu sát, đúng thực chất khách quan. Ban lãnh đạo nhà trường luôn được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
– Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
4. Công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1. Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2020-2021
– Nhà trường luôn làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáodục trẻ có biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện như tạo bầu không khí thân thiện, môi trường hoạt động lành mạnh đầy uêu thương đảm bảo an toàn về tâm lý và tính mạng cho trẻ.
– Hàng năm hầu hết trẻ được phát triển về thể chất , nhận thức, thẩm mỹ, ngôn ngữ và phát triển tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục luôn đạt kết quả tốt trong những năm qua không có dịch bệnh và ngộ độc xảy ra trong trường.
100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng kết quả
– Tổng số trẻ được theo dõi cân nặng là 706 cháu: Trong đó:
+ Số trẻ phát triển bình thường : 699/706 cháu đạt tỉ lệ 99%
+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 7/706 chiếm 1%
– Tổng số trẻ được theo dõi chiều cao là 706 cháu. Trong đó:
+ Số trẻ phát triển bình thường 697/706 cháu đạt 98,7%
Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 9/706 cháu chiếm 1,3%
-Tổng số trẻ tham gia khám sức khỏe định kỳ là 706 cháu. Trong đó
+ Trẻ sâu răng: 103/706 chiếm tỉ lệ 14,6%
+ Trẻ mắc bệnh tai- mũi -họng: 5/706 chiếm tỉ lệ 1%
4.2. Thực hiện chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
a. Chương trình giáo dục
– Thực hiện tốt chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.
– Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần cụ thể, đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ theo quy định. Đảm bảo công tác kiểm tra đánh giá giáo viên theo định kỳ và đột xuất.
– Chỉ đạo giáo viên dự kiến các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng nội dung hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.
– Triển khai và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đưa 120 chỉ số vào trong các chủ đề dạy trẻ, xây dựng Bộ công cụ và phiếuđánh giá để khảo sát trẻ cuối mỗi chủ đề. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
– Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
– Tổ chức triển khai cho giáo viên học tập các chuyên đề, ứng dụng vào thực tế của địa phương, từng bước đổi mới nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN.
– Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 22/8/2019: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.
– Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp, linh hoạt sáng tạo theo khả năng và nhu cầu của trẻ.
– Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm nội dung các tiêu chí trong Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi để kiểm tra trẻ tại gia đình. Đây là sự phối hợp chặt chẽ nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện và làm tiền đề bước vào lớp 1.
b.Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng
– Thực hiện tốt chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Nuôi trẻ tăng cân, khỏe mạnh, đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.
– Nghiêm túc thực hiện việc cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm và sau khi đi tiểu tiện hàng ngày, đảm bảo giấc ngủ của trẻ ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
– 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe.
– Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học. Tổ chức nhiều mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.
– Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt. Lưu mẫu thực phẩm theo đúng qui định, thường xuyên thay đổi thực đơn theo mùa, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.
– Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.
– Tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong trường mầm non.
– Thực hiện tốt việc cân, đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh phòng dịch kịp thời…
– Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định.
– Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
– Tập trung xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng, phong phú, hấp dẫn trẻ, tạo mọi cơ hội cho trẻ thực hành, trải nghiệm theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường bổ sung trng thiết bị dạy học, làm đồ dùng, đồ chơi, tạo môi trường giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, đặc biệt chú trọng tới các đồ dùng thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ.
4.3. Tổ chức các hoạt động khác
– Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,các“Phong trào Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” .
– Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” duy trì và phát huy kết quả xếp loại tốt.
– Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.
– Tham gia các phong trào thi đua và hội thi các cấp ( huyện, tỉnh ) tổ chức phấn đấu đạt kết quả cao.
– Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.
– Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, Quy chế chi tiêu nội bộ.
– Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn của trẻ, công khai
chất lượng CSGD trẻ.
– Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, phụ nữ…và các hoạt động địa phương tổ chức.
5. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
* Ưu điểm
– Trong năm họ 2020-2021 trường có 24/24 phòng học trong đó có 24 phòng kiên cố.
– Trường xây dựng tường rào, cổng ngõ, có biển tên trường tuy nhiên vẫn chưa đúng theo quy định.
– Nhà trường chưa có phòng ngủ riêng cho trẻ, sử dụng phòng học cho trẻ ngủ
– Các khu đều có công trình vệ sinh cơ bản đạt yêu cầu có nguồn nước sạch và có điều kiện tói thiểu cho sinh hoạt của cô và trẻ.
Bếp ăn đạt yêu cầu hợp vệ sinh, có bếp ga, tủ cơm ga, nồi cơm điện, máy lọc nước, máy khử độc thực phẩm, tủ lạnh lưu mẫu thức ăn có đủ đồ dùng dụng cụ phục vụ nuôi ăn bán trú…. Chưa có phòng ăn riêng cho trẻ.
– Nhà trường có văn phòng trường, đảm bảo bàn ghế, các biểu bảng theo quy định.
– Sân chơi được quy hoạch thiết kế phù hợp có cây xanh cây cảnh, vườn trồng rau, sân chơi có trên 5 loại đồ chơi ngoài trời, các khu vui chơi của trẻ được sắp xếp hợp lý, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
– Đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp trang bị tương đối đầy đủ theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Trường có 4/4 máy tính được kết nối internet phục vụ cho công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ.
– Sân chơi được quy hoạch thiết kế phù hợp có cây xanh cây cảnh, vườn trồng rau, sân chơi có trên 5 loại đồ chơi ngoài trời, các khu vui chơi của trẻ được sắp xếp hợp lý, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
* Hạn chế
– 1 điểm trường chưa có đủ đồ chơi ngoài trời.
– Ở thời điểm hiện tại, điều kiện cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng các
yêu cầu hoạt động dạy và học của trường nhưng so với yêu cầu trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 thì còn thiếu, chưa đạt.
6. Thực hiện chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, NV
6.1.Chế độ chính sách
– Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên đối với giáo viên mầm non; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, công chức và người lao động; Chế độ phụ cấp thâm niên; phụ cấp đứng lớp, trực trưa…nhanh chóng kịp thời và đầy đủ.
6.2. Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
– Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia tập huấn bồi dưỡng trung cấp chính trị (trong năm có 2 đồng chí giáo viên đang theo học lớp chính trị) , nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.
– Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường thực hiện tốt, thường xuyên tham gia các đợt sinh hoạt chuyên môn do phòng tổ chức nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
– Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên mầm non dạy giỏi” cấp huyện.
7. Công tác tài chính và quản lý hành chính, giáo dục
7.1. Công tác tài chính
– Trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
– Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.
– Thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định, lưu giữ tốt các loại hồ sơ chứng từ.
– Hàng ngày kế toán, y tế , nhân viên tiếp phẩm cập nhật đầy đủ số lượng thực phẩm mua và số tiền thực chi trong chế độ ăn của trẻ kịp thời, đầy đủ, chính xác. Thông báo các khoản thu – chi, thực hiện thu – chi – thanh toán chế độ ăn kịp thời, ghi vào sổ rõ ràng, đầy đủ cho phụ huynh biết.
7.2. Công tác quản lý hành chính, giáo dục
– Tổ chức quản lý hành chính trong nhà trường đảm bảo thực hiện đúng quy chế hành chính nhà nước và Điều lệ trường Mầm non do Bộ GDĐT ban hành. Mạng lưới tổ chức nhà trường đầy đủ, đồng bộ, thực hiện có hiệu quả cao từ Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đến tổ chuyên môn, toàn bộ thành viên trong Hội đồng sư phạm nhà trường và các đoàn thể theo dõi kiểm tra, xử lý các sự việc nhân sự đảm bảo các hoạt động đi vào nề nếp, thực hiện ngày công, giờ công, sinh hoạt chuyên môn, hội họp, sinh hoạt đoàn thể… theo quy định của Nhà nước, của ngành và của trường đề ra.
– Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và sử dụng hồ sơ sổ sách trong nhà trường đảm bảo tinh gọn và hiệu quả.
– Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiên tốt việc ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ
– Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong nhà trường, về công khai các khoản thu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền.
8. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
– Nhà trường chủ động tham mưu Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và phối hợp các Ban ngành đoàn thể đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương cụ thể như:
– Tham mưu về công tác phát triển đảng viên trong trường. Phối hợp về huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu.
– Phối hợp với Hội phụ nữ xã tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ…. Giao lưu sinh hoạt văn nghệ, trò chơi trong các dịp lễ hội.
– Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động có hiệu quả trong việc phối kết hợp với nhà trường chăm sóc- giáo dục trẻ.
– Thực hiện tốt mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường – Gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, chặt chẽ tạo cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.
– Huy động nguồn lực của các tổ chức, gia đình, cộng đồng, các nhà hảo tâm…hỗ trợ vào hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
– Phối hợp với Ban công an xã, công an viên thôn xóm giữ gìn an ninh trật tự trong trường; trạm y tế xã và đội vệ sinh phòng dịch huyện để chăm sóc sức khỏe, phòng chống các dịch bệnh.
– Tăng cường phổ biến kiến thức về chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ theo khoa học trong các bậc cha mẹ và cộng đồng. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành chức năng trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện các thông tin, truyền thông về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục về đổi mới phát triển GDMN, làm thay đổi nhận thức của xã hội với bậc học mầm non.
– Huy động tối đa các nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học và chung tay tạo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp trong trường mầm non đồng thời phối hợp tốt trong công tac chăm sóc giáo dục trẻ.
III. Phân tích các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu
1. Thời cơ
– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hoạt động của nhà trường và sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh nên chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng – giáo dục trẻ được nâng lên, thu hút trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
– Đội ngũ cán bộ giáo viên đa số giáo viên trẻ, khỏe, nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt và nhiều giáo viên tự phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
– Các bậc phụ huynh ngày càng nhận rõ hơn vai trò, trách nhiệm cùng nhà tham gia xây dựng, phát triển giáo dục bền vững..
2. Thách thức
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, sự đổi mới của chương trình giáo dục các cấp học đặc biệt là bậc tiểu học đòi hỏi GDMN cần tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 phổ thông và việc học tập lâu dài.
– Yêu cầu của xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.
– Sự phát triển của các nhóm trẻ tư thục ngày càng nhiều, càng có nhiều sự cạnh tranh lành mạnh để nâng cao chất lượng chăm sóc, thu hút phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp đạt chỉ tiêu hàng năm.
– Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.
– Cần huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện dạy học thích ứng với nhu cầu xã hội
Đời sống thu nhập của phần lớn cán bộ, công chức, nhân dân lao động trên địa bàn còn thấp, trên địa bàn có ít doanh nghiệp nên việc vận động xã hội hóa, huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
3. Điểm mạnh
– Cơ sở vật chất của nhà trường hàng năm được cải tạo, tu sửa, bổ sung có đủ phòng học và các công trình vệ sinh, sân chơi sạch sẽ thoáng mát. Đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy học tương đối đầy đủ đáp ứng cho công tác CS, ND, GD trẻ.
– Trường có tổ chức công đoàn, chi bộ độc lập. Đặc biệt chi bộ đã lãnh đạo toàn diện nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Có đầy đủ các ban, bộ phận và hoạt động đúng chức năng.
– Trường có đủ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ của trường. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có trình độ đạt chuẩn 100% theo Điều lệ trường mầm non, nhiệt tình trong công tác, có năng lực chuyên môn, yêu nghề, tận tụy với công việc được giao. Tập thể nhà trường đoàn kết, có tình thần tường trợ, giúp đỡ lẫn nhau.
4. Điểm yếu
– Việc huy động trẻ nhà trẻ ra lớp còn thấp.
– Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, thiếu sự năng động, sáng tạo trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đa số giáo viên trong nhà trường còn trẻ đang trong độ tuổi sinh đẻ
– Một số hạng mục xây dựng lâu năm nay đã xuống cấp công trình vệ sinh cũ hay bị hư hỏng.
– Kinh phí của nhà trường hạn hẹp nên một số hoạt động còn khó khăn nhất là việc mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ chuyên môn còn hạn chế.
Một số công trình xây dựng còn thiếu chưa đảm bảo theo yêu cầu của Điều lệ trường mầm non.
Phần II
Định hướng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025
I. Tổng quan
Trường mầm non xã Lê Hồ gồm có 2 điểm nằm trên địa bàn 2 thôn Phương Thượng , Phương Đàn của xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam. Trường được thành lập năm 1996 khi thành lập trường thuộc loại hình trường dân lập. Năm 2003 trường chuyển sang loại hình trường mầm non bán công. Tháng 01năm 2012 cho đến nay trường được chuyển sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Năm 2017-2018 trường được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, là điểm trường tập trung, đã tổ chức nuôi ăn bán trú cho trẻ. Trường có chi bộ đảng độc lập trực thuộc Đảng ủy xã Lê Hồ gồm có 22 đảng viên; có công đoàn cơ sở gồm 55 đoàn viên công đoàn; Trong thời gian qua, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng trường được đầu tư tương đối về cơ sở vật chất, đồng bộ về trang thiết bị dạy học để tổ chức cho trẻ hoạt động.
Về chất lượng dạy và học: Sau những năm thành lập và xây dựng, trường đã không ngừng phát triển, chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ ngày càng nâng cao. Nhà trường luôn lấy mục tiêu giáo dục toàn diện và hình thành nhân cách cho trẻ là mục tiêu hàng đầu. Nhiều năm liền trường được UBND huyện, UBND tỉnh công nhận tập thể lao động tiên tiến và tiên tiến xuất sắc được Giám đốc sở giáo dục và UBND huyện tặng giấy khen. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 nhằm làm rõ định hướng, xác định mục tiêu và các giải pháp chủ yếu giúp nhà trường không ngừng phát triển, xây dựng nhà trường vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới.
II. Định hướng chiến lược phát triển
1. Triết lý – Quan điểm phát triển
– Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt và có vai trò quan trọng”.
– Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.
2. Tầm nhìn
– Trường Mầm non Lê Hồ trở thành một ngôi trường có chất lượng về chăm sóc- giáo dục trẻ là môi trường giáo dục đáng tin cậy của các bậc phụ huynh và là nơi đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Ở đây trẻ được học tập và rèn luyện, giáo viên năng động, tự tin và luôn có khát vọng vươn lên.
3. Sứ mệnh
– Tạo dựng một môi trường giáo dục, học tập thân thiện, có nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao, biết sáng tạo trong tổ chức các hoạt động, để mỗi trẻ đều được trải nghiệm có cơ hội phát triển về tư duy và năng lực một cách toàn diện.
4. Các giá trị cơ bản của nhà trường
– Tinh thần trách nhiệm, coi trọng hiệu quả kiến thức nền tảng vững chắc.
– Trung thực, lòng nhân ái, cảm thông chia sẻ
– Đoàn kết, hợp tác, sáng tạo.
– Khát vọng vươn lên.
III. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn 2030
- Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục
1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục
Xây dựng một trường học thân thiện; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ, hình thành nhân cách và chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1. Xây dựng nhà trường có uy tín là mô hình giáo dục chất lượng cao phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, của đất nước
* Quy mô và loại hình giáo dục
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các phương tiện đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ và phấn đấu theo hướng chuẩn quốc gia mức độ 1.
– Phát triển quy mô trường, lớp tinh gọn và chất lượng cao
* Giải pháp thực hiện– Từng bước sắp xếp đội ngũ CB, GV, NV hợp lý theo hướng trẻ hóa đội ngũgiáo viên gắn với việc nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, bổ sung hoặc mở rộng số giáo viên dạy năng khiếu, kỹ năng cho trẻ.
– Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
– Tiếp tục tham mưu mở rộng, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Phổ biến rộng rãi kế hoạch phát triển giáo dục tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cha mẹ trẻ và các tổ chức, cá nhân quan tâm tới nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực cùng chăm lo phát triển nhà trường.
– Tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục và thống nhất thực hiện trong tập thể hội đồng sư phạm, phân công trách nhiệm, quán triệt theo dõi thực hiện tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học; tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm định kỳ, năm học và giai đoạn để kịp thời có những điều chỉnh hợp lý.
1.2 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
* Nhiệm vụ
– Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi.
– Đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ
– Thực hiện lồng ghép tích hợp các nội dung chuyên đề đã và đang triển khai như: Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, giáo dục an toàn giao thông cho trẻ.
* Giải pháp
– Hàng năm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo các mô dun và thực hiện việc bồi dưỡng có chất lượng trong đó chú trọng tới các mô đun ưu tiên và các chuyên đề hàng năm đã triển khai. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ bạn, tổ chức và than gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp và đạt nhiều sáng kiến có giá trị được vận dụng vào thực tiễn.
– Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phòng trào thi đua của các ban, ngành triển khai, gắn với chủ đề của từng năm học. Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nhà trường như: Thao giảng chuyên đề, viết sáng kiến, thi giáo viên dạy giỏi, làm đồ dùng đồ chơitự tao từ nguyên vật liệu có giá trị được vận dụng vào thực tiễn.
– Thực hiện tốt chương trình GDMN theo phương pháp đổi mới, tổ chức các hoạt động giáo dục linh hoạt, sáng tạo theo hướng tích hợp của từng chủ đề, phù hợp với lứa tuổi; Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng phong phú và hấp dẫn trẻ để thu hút sự hứng thú, kích thích tính tích cực hoạt động, khám phá của trẻ, tận dụng mọi cơ hội cho trẻ thực hành trải nghiệm ở mọi lúc mọi nơi.
– Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần; tăng cường phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường; thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng dịch kịp thời cho trẻ; nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cân đối và hợp lý; tổ chức đúng chế độ ăn ngủ của trẻ theo yêu cầu từng độ tuổi; thực hiện khám sức khỏe định kỳ, cân, đo theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ phát triển đầy đủ.
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biên kiến thức về chăm sóc, nuuoi dưỡng giáo dục trẻ theo khoa học và huy động các nguồn lực cùng chăm lo phát triển giáo dục mầm non trong các bậc cha mẹ và cộng đồng. Tích cực vận động, phối hợp với các bậc phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, có biện pháp phòng chống trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì nhăm hạn chế tối đa tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì
– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm chấn chỉnh và tư vấn điều chỉnh kịp thời những nội dung, phương pháp thiếu khả thi và chưa hiệu quả.
– Từng bước đưa vào dạy năng khiếu cho trẻ: tin học ngoại ngữ, nhạc họa, thể dục nhịp điệu…
2. Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức
Mục tiêu phát triển đến năm 2030 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đạt: 65,8% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ trên chuẩn, có trình độ ngoại ngữ bậc 2, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản, có trình độ chính trị sơ cấp trở lên.
+ Đánh giá chuẩn cán bộ quản lý hàng năm xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 100%.
+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 32,4% khá đạt 67,6%
+ Có ít nhất 70% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 10% giáo viên dạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.
+ Phát triển đảng viên hàng năm trong nhà trường từ 1-2 đảng viên. 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2.2. Nhiệm vụ
– Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non; có phẩm chất chính trị , đạo đức, nhân cách nhà giáo; có năng lực chuyên môn vững vàng; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường. hợp tác chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
2.3. Giải pháp
– Tăng cường công tác tham mưu xin tuyển giáo viên, nhân viên hợp đồng đảm bảo đủ định biên theo quy định, thực hiện công tác bồi dưỡng, gắn với tự bồi dưỡng của từng CB, GV, NV một cách hiệu quả.
– Nâng cao tinh thần trách nhiệm, nắm bắt và triển khai kịp thời, thực hiện có hiệu quả các công văn chỉ đạo các cấp. Tích cực học tập, tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất. đạo đức nhà giáo đáp ứng yếu cầu mới hiện nay; luôn đổi mới công tác chỉ đạo, có kỹ năng xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện phù hợp đặc điểm tình hình của nhà trường.
– Xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn vững vàn. Giáo viên không ngừng nêu cao tình thần tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tin học ngoại ngữ, nhạc, họa… đáp ứng chương trình GDMN. Mỗi giáo viên có bài báo cáo cải tiến, đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ trong từng năm học. Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bíuy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật ( nếu có). Hàng năm tổ chuyên môn có ít nhất 1 chuyên đề chuyên môn cá tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
– Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình GDMN và các chuyên đề đổi mới triển khai giữa các trường mầm non và giáo viên các khối, lớp trong trường với nhau. Chú trọng đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, trong đó chú trọng tới việc phát triển chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
– Tăng cường tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, giáo viên thường xuyên rèn luyện đạo đức, lối sống, tuyệt đối không có những hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo; theo dõi, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm
– Luôn tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và lý luận chính trị do các cấp, các ban ngành tổ chức; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên trong nhà trường và tổ chức hướng dẫn cho giáo viên thực hiện theo kế hoạch triển khai.
– Thực hiện việc quản lý, đánh giá chất lượng đội ngũ theo tiêu chuẩn nghề nghiệp GVMN và đánh giá chủn hiệu trưởng, phó hiệu trường; tiếp tục triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ kế cận một cách dài hạn.
– Rà soát lại nguồn nhân lực hiện có để tổ chức sắp xếp đội ngũ CB, GV trong nhà trường, phân công nhiệm vụ hợp lý, tổ chức hoạt dộng chuyên môn, đoàn thể như: Tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng phù hợp với khả năng và năng lực chuyên môn… Phân công bố trí giáo viên dạy các nhóm, lớp phù hợp và đúng theo quy định.
3. Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
3.1. Nhiệm vụ
– Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đầy đủ các phòng học, phòng chức năngkiên cố; đồ dùng trang thiết bị theo Thông tư 02/2010. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Phấn đấu đatk kiểm định mức độ 3; trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
3.2. Giải pháp
– Tiếp tục tham mưu các cấp lãnh đạo xin kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất trong nhà trường.
– Từng bước bổ sung hoàn thiện dần CSVC- ĐDĐC- TBDH đảm bảo các danh mục tối thiểu theo quy định của từng độ tuổi phục vụ các hoạt động CS, ND, GD trẻ trong nhà trường.
– Xây dựng cảnh quan môi trường, lớp xanh – sạch – đẹp, tạo môi trường giáo dục thân thiện trong trường mầm non; đảm bảo cơ sở vật chất – trang thiết bị tối thiểu theo yêu cầu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia; tập trung xây dựng vườn rau, khu vui chơi, khu phát triển vận động… bổ sung đồ chơi ngoài trời, vườn cổ tích; khu vui chơi khám phá trải nghiêm… đảm bảo môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
– Phát động phong trào sưu tầm, làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo từ nguyên vật liệu thải bỏ trong đội ngũ giáo viên, bảo quản và khai thác phương tiện, đồ dùng, đồ chơi; thiết bị hiện có đưa vào sử dụng có hiệu quả
– Huy động mọi nguồn lực xây dựng, mua sắm trang thiết bị theo hướng chuẩn Quốc gia mức độ 1. Phát huy mạnh mẽ vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm chăm lo, hỗ trợ vật liệu tái sử dụng để làm đồ chơi, đồ dùng học tập cho trẻ hoạt động, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp trong trường mầm non.
– Nhà trường chủ động trong việc sử dụng các phương tiện dạy học, hiệu quả, tránh lãng phí và sử dụng không đúng mục đích. Hàng năm có kế hoạch duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất chống xuống cấp. tăng cường làm đồ dùng dạy học, có chế độ khuyến khích , hỗ trợ giáo viên có thành tích trong lĩnh vực này.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
4.1 Nhiệm vụ
– Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, đảm bảo tinh gọn và hiệu quả. Thực hiện việc đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp và theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đúng thực chất.
– Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. Phân công lao động phù hợp với năng lực, trình độ của từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả cônng tác và phát huy năng lực của từng cá nhân.
– Triển khai thực hiện Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 của Bộ giáo dục Đào tạo về quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế và kế hoạch kiểm tra của từng cá nhân Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng rõ ràng, tổ chức phối hợp thực hiện có hiệu quả
– Hàng năm kiện toàn ban kiểm tra nội bộ nhà trường, tổ chức kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường định kỳ, báo trước, đột xuất theo quy định của ngành và thực tế củả nhà trường, có nhận xét đánh giá xếp loại, tuyên dương và xử lý kịp thời; lập đầy đủ hồ sơ chuyên môn từ ban lãnh đạo đến tổ chuyên môn giáo viên giảng dạy; Lưu trữ hồ sơ quản lý nhà trường đầy đủ khoa học.
– Tổ chức quản lý hành chính trong nhà trường đảm bảo thực hiện đúng quy chế hành chính nhà nước và Điều lệ trường mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành. Mạng lưới tổ chức nhà trường đầy đủ mang tính hiệu quả cao từ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đến tổ trưởng chuyên môn, toàn bộ thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường và các đoàn thể theo dõi, kiểm tra, xử lý các sự việc nhân sự nhằm đảm bảo các hoạt dộngđi vào nề nếp, thực hiện ngày, giờ công, sinh hoạt chuyên môn, hội họp sinh hoạt đoàn thể … theo quy định của Nhà nước, của ngành, của trường đề ra. Thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, kế toán, tài sản.
4.2. Giải pháp
– Chỉ đạo giáo viên tăng cường học hỏi, khai thác sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiêt kế và tổ chức các hoạt động giáo dục nhất là hướng dẫn trẻ thực hiện trò chơi kidsmảt, góp phần đổi mới phương pháp CS, GD trẻ; Thực hiện tốt các phần mềm dinh dưỡng trong xây dựng và cân đối khẩu phần ăn cho trẻ và các phần mềm quản lý khác cho hoạt động giáo dục mầm non.
– Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra giám sát các thành viên trng hội đồng tự đánh giá của nhà trường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD. Sử dụng phần mệm KĐCL để thực hiện công tác tự đanh giá chất lượng trường mầm non
– Tăng cường các hình thức kiểm tra, dự giờ các hoạt động trên lớp; đột xuất, định kỳ báo trước nhất là kiểm tra đột xuất, đi sâu kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chương trình GDMN mới ở các độ tuổi nhất là những vấn đề giáo viên còn nhiều hạnchế, kịp thời góp ý điều chỉnh, bổ sung cho giáo viên thực hiện.
– Phân công phối hợp giữa Ban lãnh đạo, tổ chức công đoàn , tổ trưởng các bộ phận và y tế trường học kiểm tra, giám sát các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao
– Tăng cường công tác quan lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu – chi, chủ động trong quản lý kế hoạch tài chính; tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các hoạt động phát triển của nhà trường; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ về tài chính, hoạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính
– Thực hiện niêm yết, công khai kịp thời các nội dung theo quy định
Phần III: Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả
1.Tổ chức thực hiện
1.1 Phổ biến kế hoạch
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
- Xây dựng lộ trình * Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2021 đến 2021– 2022
– Năm học 2020-2021 triển khai kế hoạch chiến lược đến toàn thể cán giáo viên, nhân viên và báo cáo lên cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo
– Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp bổ sung cho kế hoạch.
– Trường đón đoàn tranh tra chuyên nghành của sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam.
– Nâng cao trình độ đào tạo 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn
-100% giáo viên được xếp loại khá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trở lên.
– 100% giáo viên được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành nhiệm vụ đến hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
– Công tác huy động trẻ 5 tuổi :
+ Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMN. Huy động từ 3-5 tuổi đạt 100%. Nhà trẻ đạt 42%.
– Chi bộ Đảng đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 đảng viên/ năm.
– Công đoàn và chi đoàn thanh niên giới thiệu 2 đoàn viên ưu tú cho đảng.
– Tích cực tham gia các phong trào, các cuộc vận động do nghành phát động.
– Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục
+ 100% các lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định. Bé ngoan đạt 97%, chuyên cần đạt 94% trở lên, 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
– Thi đua: Nhà trường : Tập thể lao động tiến tiến xuất sắc 80% CB, GV, NV đạt LĐTT trong đó có 15% đạt chiến sĩ thi đua cơ sở.
* Giai đoạn 2: Từ năn 2022-2023 đến 2023-2024
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% Cán bộ quản lý đạt trình độ Đại học; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại đạt từ Khá trở lên; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt 100%, nhà trẻ 45%.
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 02 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giờ thiệu 2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh,…
+ Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 94% trở lên riêng khối 5tuổi đạt 96% trở lên. Sức khỏe bình thường: 98% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 2%. 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.– Trường đón đoàn tranh tra chuyên nghành của sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam.
* Tầm nhìn đến năm 2030
– Phấn đấu giữ vững danh hiệu trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và chuẩn quốc gia mức 2.
– Cơ sở vật chất: Xây dựng đầy các khối phòng học, phòng chức năng đảm bảo công tác dạy và học. Mua sắm trang thiết bị theo thông tư 02/BDG-ĐT bổ sung cho các lớp.
– 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% Cán bộ quản lý đạt trình độ Đại học; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại tốt; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
– Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt 100%, nhà trẻ đạt 50%.– Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
– Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 95% trở lên riêng khối 5 tuổi đạt 97% trở lên. Sức khỏe bình thường: 99% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 1%. 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.– Thực hiện thi đua: +Tập thể Lao động tiên tiến xuất sắc
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Công đoàn: Trong sạch vững mạnh
+ Phấn đấu đơn vị đạt danh hiệu cơ quan đơn vị văn hoá.
1.3. Phân công thực hiện
* Hiệu trưởng
Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, lập kế hoạch và triển khai chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo
Thành lập ban kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch trong tường năm học. Hội đồng tư vấn trong nhà trường và các tổ khối chuyên môn trong nhà trường. Phân công phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường cùng tham gia thực hiện, giám sát đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động trong nhà trường đảm bảo tiến độ theo lộ trình.
* Phó hiệu trưởng
Thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của Phó hiệu trưởng được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch tốt hơn. Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.
* Tổ trưởng chuyên môn
Căn cứ chiến lược pháp triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ ; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch
* Tổ văn phòng
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ trong nhà trưường. Thực hiện thu- chi đúng nguyên tắc tài chính của loại hình trường; tham mưu đề xuất với lãnh đạo về thu – chi mua sắm bổ sung đồ dùng trang thiết bị phục vụ các hoạt động trong nhà trường.
* Giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch của tổ xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện, thông tin kịp thời những vướng mắc để điều chỉnh kịp thời, đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoach phát triển chiến lược giáo dục của nhà trường.
* Hội đồng trường
Quyết định về phương hướng chiến lược hoạt động của nhà trường huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục
* Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường
Tuyên truyền vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh bổ sung các giải pháp phù hợp nhămthực hiện tốt kế hoạch phát triển của nhà trường
* Hội cha mẹ học sinh
Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc chăm lo GDMN.
Hỗ trợ nhân lực, vật lực cùng nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của kế hoạch chiến lược của nhà trường
2. Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ, thường xuyên, hàng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có phương hướng rà soát điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho giai đoạn tiếp theo.
Phần IV
Kết luận, kiến nghị
1. Kết luận
Xây dựng kế hoạch chiến lược chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể trường mầm non xã Lê Hồ nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường mầm non là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo. Trường mầm non xã Lê Hồ quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn phát triển bền vững.
- Kiến nghị, đề xuất * Đối với UBND huyện, phòng giáo dục Đào tạo
– Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng về công tác Đảng, công tác đoàn thể cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường học để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
– Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
– Có kế hoạch điều động, sắp xếp đội ngũ giáo viên, nhân viên cho đủ định biên giáo viên/ nhóm, lớp.
– Bổ sung nhân viên văn thư, y tế trường học cho đủ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
* Đối với chính quyền địa phương
Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho nhà trường xây dựng và tạo được môi trường đầy đủ về trang thiết bị, đồ chơi phục vụ cho trẻ hoạt động.
– Quan tâm hỗ trợ về cơ sở vật chất hoàn thiện khu vui chơi cho trẻ để nhà trường xây dựng môi trường bên ngoài và môi trường bên ngoài phong phú cho trẻ hoạt động trải nghiệm nhiều hơn.
Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2020-2025 của trường mầm non xã Lê Hồ. Kính trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng phê duyệt, có ý kiến chỉ đạo và tạo điều kiện cho trường thực hiện thắng lợi kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn năm 2030.
Nơi nhận: – Phòng GDĐT Kim Bảng;
– UBND xã Lê Hồ (Để b/c);
– Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG Đặng Thị Hoan
Phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng
.
PHÒNG GDĐT KIM BẢNG
TRƯỜNG MN LÊ HỒ
Số: 17/KH-MNLH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lê Hồ, ngày 12 tháng 9 năm 2020 KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển trường mầm non xã Lê Hồgiai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030
A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
– Căn cứ luật Giáo dục năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Giáo dục năm 2009;
– Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
– Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non;
Trường mầm non xã Lê Hồ xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
Phần I
Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường
I. Bối cảnh chung
Lê Hồ là một xã thuộc vùng chiêm trũng của huyện Kim Bảng, phía Bắc giáp với xã Đồng Hóa, phía Đông giáp xã Đại Cương, phía Tây giáp xã Nguyễn Úy . Nhân dân cần cù, chịu khó và sáng tạo, tổng dân số hiện nay là 10.194 người và được phân bố ở 6 thôn. Cơ sở vật chất như công sở, điện, đường, trường, trạm và các ngõ xóm khang trang sạch đẹp, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao về cả vật chất lẫn tinh thần.
Trường mầm non xã Lê Hồ gồm có 2 điểm nằm trên địa bàn 2 thôn Phương Thượng, Phương Đàn của xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam. Trường được thành lập năm 1996 khi thành lập trường thuộc loại hình trường dân lập. Năm 2003 trường chuyển sang loại hình trường mầm non bán công. Tháng 01năm 2012 cho đến nay trường được chuyển sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Tổng diện tích toàn trường là 5352 m2 (khu Phương Thượng 876 m2, khu Phương Đàn 4.476m2) trong đó diện tích phòng học là 1543m2, diện tích sân chơi là 1279m2. Trường có 2 điểm trường nằm ở khu dân cư, khoảng cách từ trường tới nhà rất thuận tiện cho việc đưa đón trẻ đến trường. Hiện nay trường có 24 nhóm, lớp được chia theo độ tuổi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ 12 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi. Giúp UBND xã Lê Hồ thực hiện quản lý Nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của Chính phủ. Đồng thời chịu sự quản lý của Phòng giáo dục và Đào tạo Kim Bảng về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường luôn được quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương đã tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao; cơ sở vật chất của nhà trường hàng năm được tu sửa, bổ sung khang trang sạch, đẹp đảm bảo cho công tác chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo Điều lệ trường Mầm non, nhiệt tình trong công tác, có năng lực và có nhiều kinh nghiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Xã Lê Hồ đa số phụ huynh làm nông nghiệp mức sống trung bình còn thấp, cùng với công tác tuyên truyền vận động tốt của các ban ngành đoàn thể và sự uy tín của nhà trường nên đã được sự đồng thuận cao của các bậc phụ huynh trong việc giáo dục trẻ, cụ thể như:
– Thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu của nhà trường đề ra.
– Phối hợp với nhà trường và giáo viên trong việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non. Tham gia vào các phong trào của nhà trường như : Tham gia cải tạo môi trường cho trẻ hoạt động. Góp nguyên vật liệu làm đồ dùng, đồ chơi. Ủng hộ cây xanh, chậu hoa, cây cảnh trang trí lớp học… tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ.
II. Thực trạng của nhà trường
- Về cơ cấu tổ chức
– Trường có ban lãnh đạo nhà trường, có hai tổ chuyên môn và một tổ văn phòng.
– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 55 người. Trong đó cán bộ quản lý 03 người, giáo viên 48 người, nhân viên 4 người.
– Trường có chi bộ Đảng độc lập: 22 đảng viên.
– Công đoàn cơ sở trường học: 55 đoàn viên công đoàn.
2. Về phát triển số lượng trẻ
– Tổng số nhóm, lớp: 24 nhóm lớp; tổng số học sinh 706 trẻ
Trong đó: Nhà trẻ 06 nhóm: 160 trẻ; Mẫu giáo 18 lớp: 546 trẻ
– Nhà trường phối hợp với các trường trên địa bàn thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ ra lớp độ tuổi mẫu giáo đạt 100%.
3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 55 người. Trong đó: Biên chế: 51 người, hợp đồng trường: 04 người.
– 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn 30/55=54,5%.
– Nghiệp vụ quản lý GD:
+ Cán bộ quản lý: 03/03 = 100%
– Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình tham gia đầy đủ các phong trào do ngành và địa phương tổ chức.
– Công tác tổ chức quản lý của nhà trường đã đi vào chiều sâu, có sự đổi mới, sáng tạo; Kế hoạch thực hiện có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá sâu sát, đúng thực chất khách quan. Ban lãnh đạo nhà trường luôn được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
– Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
4. Công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1. Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2020-2021
– Nhà trường luôn làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáodục trẻ có biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện như tạo bầu không khí thân thiện, môi trường hoạt động lành mạnh đầy uêu thương đảm bảo an toàn về tâm lý và tính mạng cho trẻ.
– Hàng năm hầu hết trẻ được phát triển về thể chất , nhận thức, thẩm mỹ, ngôn ngữ và phát triển tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục luôn đạt kết quả tốt trong những năm qua không có dịch bệnh và ngộ độc xảy ra trong trường.
100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng kết quả
– Tổng số trẻ được theo dõi cân nặng là 706 cháu: Trong đó:
+ Số trẻ phát triển bình thường : 699/706 cháu đạt tỉ lệ 99%
+ Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 7/706 chiếm 1%
– Tổng số trẻ được theo dõi chiều cao là 706 cháu. Trong đó:
+ Số trẻ phát triển bình thường 697/706 cháu đạt 98,7%
Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 9/706 cháu chiếm 1,3%
-Tổng số trẻ tham gia khám sức khỏe định kỳ là 706 cháu. Trong đó
+ Trẻ sâu răng: 103/706 chiếm tỉ lệ 14,6%
+ Trẻ mắc bệnh tai- mũi -họng: 5/706 chiếm tỉ lệ 1%
4.2. Thực hiện chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
a. Chương trình giáo dục
– Thực hiện tốt chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.
– Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần cụ thể, đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ theo quy định. Đảm bảo công tác kiểm tra đánh giá giáo viên theo định kỳ và đột xuất.
– Chỉ đạo giáo viên dự kiến các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng nội dung hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.
– Triển khai và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đưa 120 chỉ số vào trong các chủ đề dạy trẻ, xây dựng Bộ công cụ và phiếuđánh giá để khảo sát trẻ cuối mỗi chủ đề. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
– Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
– Tổ chức triển khai cho giáo viên học tập các chuyên đề, ứng dụng vào thực tế của địa phương, từng bước đổi mới nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN.
– Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 22/8/2019: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.
– Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp, linh hoạt sáng tạo theo khả năng và nhu cầu của trẻ.
– Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm nội dung các tiêu chí trong Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi để kiểm tra trẻ tại gia đình. Đây là sự phối hợp chặt chẽ nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện và làm tiền đề bước vào lớp 1.
b.Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng
– Thực hiện tốt chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Nuôi trẻ tăng cân, khỏe mạnh, đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.
– Nghiêm túc thực hiện việc cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm và sau khi đi tiểu tiện hàng ngày, đảm bảo giấc ngủ của trẻ ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
– 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe.
– Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học. Tổ chức nhiều mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.
– Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt. Lưu mẫu thực phẩm theo đúng qui định, thường xuyên thay đổi thực đơn theo mùa, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.
– Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.
– Tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong trường mầm non.
– Thực hiện tốt việc cân, đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh phòng dịch kịp thời…
– Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định.
– Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
– Tập trung xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng, phong phú, hấp dẫn trẻ, tạo mọi cơ hội cho trẻ thực hành, trải nghiệm theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường bổ sung trng thiết bị dạy học, làm đồ dùng, đồ chơi, tạo môi trường giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, đặc biệt chú trọng tới các đồ dùng thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ.
4.3. Tổ chức các hoạt động khác
– Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,các“Phong trào Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” .
– Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” duy trì và phát huy kết quả xếp loại tốt.
– Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.
– Tham gia các phong trào thi đua và hội thi các cấp ( huyện, tỉnh ) tổ chức phấn đấu đạt kết quả cao.
– Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.
– Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, Quy chế chi tiêu nội bộ.
– Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn của trẻ, công khai
chất lượng CSGD trẻ.
– Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, phụ nữ…và các hoạt động địa phương tổ chức.
5. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
* Ưu điểm
– Trong năm họ 2020-2021 trường có 24/24 phòng học trong đó có 24 phòng kiên cố.
– Trường xây dựng tường rào, cổng ngõ, có biển tên trường tuy nhiên vẫn chưa đúng theo quy định.
– Nhà trường chưa có phòng ngủ riêng cho trẻ, sử dụng phòng học cho trẻ ngủ
– Các khu đều có công trình vệ sinh cơ bản đạt yêu cầu có nguồn nước sạch và có điều kiện tói thiểu cho sinh hoạt của cô và trẻ.
Bếp ăn đạt yêu cầu hợp vệ sinh, có bếp ga, tủ cơm ga, nồi cơm điện, máy lọc nước, máy khử độc thực phẩm, tủ lạnh lưu mẫu thức ăn có đủ đồ dùng dụng cụ phục vụ nuôi ăn bán trú…. Chưa có phòng ăn riêng cho trẻ.
– Nhà trường có văn phòng trường, đảm bảo bàn ghế, các biểu bảng theo quy định.
– Sân chơi được quy hoạch thiết kế phù hợp có cây xanh cây cảnh, vườn trồng rau, sân chơi có trên 5 loại đồ chơi ngoài trời, các khu vui chơi của trẻ được sắp xếp hợp lý, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
– Đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp trang bị tương đối đầy đủ theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Trường có 4/4 máy tính được kết nối internet phục vụ cho công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ.
– Sân chơi được quy hoạch thiết kế phù hợp có cây xanh cây cảnh, vườn trồng rau, sân chơi có trên 5 loại đồ chơi ngoài trời, các khu vui chơi của trẻ được sắp xếp hợp lý, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
* Hạn chế
– 1 điểm trường chưa có đủ đồ chơi ngoài trời.
– Ở thời điểm hiện tại, điều kiện cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng các
yêu cầu hoạt động dạy và học của trường nhưng so với yêu cầu trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 thì còn thiếu, chưa đạt.
6. Thực hiện chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, NV
6.1.Chế độ chính sách
– Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên đối với giáo viên mầm non; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, công chức và người lao động; Chế độ phụ cấp thâm niên; phụ cấp đứng lớp, trực trưa…nhanh chóng kịp thời và đầy đủ.
6.2. Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
– Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia tập huấn bồi dưỡng trung cấp chính trị (trong năm có 2 đồng chí giáo viên đang theo học lớp chính trị) , nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.
– Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường thực hiện tốt, thường xuyên tham gia các đợt sinh hoạt chuyên môn do phòng tổ chức nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
– Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên mầm non dạy giỏi” cấp huyện.
7. Công tác tài chính và quản lý hành chính, giáo dục
7.1. Công tác tài chính
– Trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
– Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.
– Thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định, lưu giữ tốt các loại hồ sơ chứng từ.
– Hàng ngày kế toán, y tế , nhân viên tiếp phẩm cập nhật đầy đủ số lượng thực phẩm mua và số tiền thực chi trong chế độ ăn của trẻ kịp thời, đầy đủ, chính xác. Thông báo các khoản thu – chi, thực hiện thu – chi – thanh toán chế độ ăn kịp thời, ghi vào sổ rõ ràng, đầy đủ cho phụ huynh biết.
7.2. Công tác quản lý hành chính, giáo dục
– Tổ chức quản lý hành chính trong nhà trường đảm bảo thực hiện đúng quy chế hành chính nhà nước và Điều lệ trường Mầm non do Bộ GDĐT ban hành. Mạng lưới tổ chức nhà trường đầy đủ, đồng bộ, thực hiện có hiệu quả cao từ Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đến tổ chuyên môn, toàn bộ thành viên trong Hội đồng sư phạm nhà trường và các đoàn thể theo dõi kiểm tra, xử lý các sự việc nhân sự đảm bảo các hoạt động đi vào nề nếp, thực hiện ngày công, giờ công, sinh hoạt chuyên môn, hội họp, sinh hoạt đoàn thể… theo quy định của Nhà nước, của ngành và của trường đề ra.
– Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và sử dụng hồ sơ sổ sách trong nhà trường đảm bảo tinh gọn và hiệu quả.
– Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiên tốt việc ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ
– Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong nhà trường, về công khai các khoản thu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền.
8. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
– Nhà trường chủ động tham mưu Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và phối hợp các Ban ngành đoàn thể đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương cụ thể như:
– Tham mưu về công tác phát triển đảng viên trong trường. Phối hợp về huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu.
– Phối hợp với Hội phụ nữ xã tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ…. Giao lưu sinh hoạt văn nghệ, trò chơi trong các dịp lễ hội.
– Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động có hiệu quả trong việc phối kết hợp với nhà trường chăm sóc- giáo dục trẻ.
– Thực hiện tốt mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường – Gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, chặt chẽ tạo cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.
– Huy động nguồn lực của các tổ chức, gia đình, cộng đồng, các nhà hảo tâm…hỗ trợ vào hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
– Phối hợp với Ban công an xã, công an viên thôn xóm giữ gìn an ninh trật tự trong trường; trạm y tế xã và đội vệ sinh phòng dịch huyện để chăm sóc sức khỏe, phòng chống các dịch bệnh.
– Tăng cường phổ biến kiến thức về chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ theo khoa học trong các bậc cha mẹ và cộng đồng. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành chức năng trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện các thông tin, truyền thông về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục về đổi mới phát triển GDMN, làm thay đổi nhận thức của xã hội với bậc học mầm non.
– Huy động tối đa các nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học và chung tay tạo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp trong trường mầm non đồng thời phối hợp tốt trong công tac chăm sóc giáo dục trẻ.
III. Phân tích các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu
1. Thời cơ
– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hoạt động của nhà trường và sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh nên chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng – giáo dục trẻ được nâng lên, thu hút trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
– Đội ngũ cán bộ giáo viên đa số giáo viên trẻ, khỏe, nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt và nhiều giáo viên tự phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
– Các bậc phụ huynh ngày càng nhận rõ hơn vai trò, trách nhiệm cùng nhà tham gia xây dựng, phát triển giáo dục bền vững..
2. Thách thức
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, sự đổi mới của chương trình giáo dục các cấp học đặc biệt là bậc tiểu học đòi hỏi GDMN cần tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 phổ thông và việc học tập lâu dài.
– Yêu cầu của xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.
– Sự phát triển của các nhóm trẻ tư thục ngày càng nhiều, càng có nhiều sự cạnh tranh lành mạnh để nâng cao chất lượng chăm sóc, thu hút phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp đạt chỉ tiêu hàng năm.
– Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.
– Cần huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện dạy học thích ứng với nhu cầu xã hội
Đời sống thu nhập của phần lớn cán bộ, công chức, nhân dân lao động trên địa bàn còn thấp, trên địa bàn có ít doanh nghiệp nên việc vận động xã hội hóa, huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
3. Điểm mạnh
– Cơ sở vật chất của nhà trường hàng năm được cải tạo, tu sửa, bổ sung có đủ phòng học và các công trình vệ sinh, sân chơi sạch sẽ thoáng mát. Đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy học tương đối đầy đủ đáp ứng cho công tác CS, ND, GD trẻ.
– Trường có tổ chức công đoàn, chi bộ độc lập. Đặc biệt chi bộ đã lãnh đạo toàn diện nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Có đầy đủ các ban, bộ phận và hoạt động đúng chức năng.
– Trường có đủ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ của trường. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có trình độ đạt chuẩn 100% theo Điều lệ trường mầm non, nhiệt tình trong công tác, có năng lực chuyên môn, yêu nghề, tận tụy với công việc được giao. Tập thể nhà trường đoàn kết, có tình thần tường trợ, giúp đỡ lẫn nhau.
4. Điểm yếu
– Việc huy động trẻ nhà trẻ ra lớp còn thấp.
– Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, thiếu sự năng động, sáng tạo trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đa số giáo viên trong nhà trường còn trẻ đang trong độ tuổi sinh đẻ
– Một số hạng mục xây dựng lâu năm nay đã xuống cấp công trình vệ sinh cũ hay bị hư hỏng.
– Kinh phí của nhà trường hạn hẹp nên một số hoạt động còn khó khăn nhất là việc mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ chuyên môn còn hạn chế.
Một số công trình xây dựng còn thiếu chưa đảm bảo theo yêu cầu của Điều lệ trường mầm non.
Phần II
Định hướng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025
I. Tổng quan
Trường mầm non xã Lê Hồ gồm có 2 điểm nằm trên địa bàn 2 thôn Phương Thượng , Phương Đàn của xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam. Trường được thành lập năm 1996 khi thành lập trường thuộc loại hình trường dân lập. Năm 2003 trường chuyển sang loại hình trường mầm non bán công. Tháng 01năm 2012 cho đến nay trường được chuyển sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Năm 2017-2018 trường được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, là điểm trường tập trung, đã tổ chức nuôi ăn bán trú cho trẻ. Trường có chi bộ đảng độc lập trực thuộc Đảng ủy xã Lê Hồ gồm có 22 đảng viên; có công đoàn cơ sở gồm 55 đoàn viên công đoàn; Trong thời gian qua, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng trường được đầu tư tương đối về cơ sở vật chất, đồng bộ về trang thiết bị dạy học để tổ chức cho trẻ hoạt động.
Về chất lượng dạy và học: Sau những năm thành lập và xây dựng, trường đã không ngừng phát triển, chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ ngày càng nâng cao. Nhà trường luôn lấy mục tiêu giáo dục toàn diện và hình thành nhân cách cho trẻ là mục tiêu hàng đầu. Nhiều năm liền trường được UBND huyện, UBND tỉnh công nhận tập thể lao động tiên tiến và tiên tiến xuất sắc được Giám đốc sở giáo dục và UBND huyện tặng giấy khen. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 nhằm làm rõ định hướng, xác định mục tiêu và các giải pháp chủ yếu giúp nhà trường không ngừng phát triển, xây dựng nhà trường vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới.
II. Định hướng chiến lược phát triển
1. Triết lý – Quan điểm phát triển
– Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt và có vai trò quan trọng”.
– Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.
2. Tầm nhìn
– Trường Mầm non Lê Hồ trở thành một ngôi trường có chất lượng về chăm sóc- giáo dục trẻ là môi trường giáo dục đáng tin cậy của các bậc phụ huynh và là nơi đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Ở đây trẻ được học tập và rèn luyện, giáo viên năng động, tự tin và luôn có khát vọng vươn lên.
3. Sứ mệnh
– Tạo dựng một môi trường giáo dục, học tập thân thiện, có nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao, biết sáng tạo trong tổ chức các hoạt động, để mỗi trẻ đều được trải nghiệm có cơ hội phát triển về tư duy và năng lực một cách toàn diện.
4. Các giá trị cơ bản của nhà trường
– Tinh thần trách nhiệm, coi trọng hiệu quả kiến thức nền tảng vững chắc.
– Trung thực, lòng nhân ái, cảm thông chia sẻ
– Đoàn kết, hợp tác, sáng tạo.
– Khát vọng vươn lên.
III. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn 2030
- Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục
1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục
Xây dựng một trường học thân thiện; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ, hình thành nhân cách và chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1. Xây dựng nhà trường có uy tín là mô hình giáo dục chất lượng cao phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, của đất nước
* Quy mô và loại hình giáo dục
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các phương tiện đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ và phấn đấu theo hướng chuẩn quốc gia mức độ 1.
– Phát triển quy mô trường, lớp tinh gọn và chất lượng cao
* Giải pháp thực hiện– Từng bước sắp xếp đội ngũ CB, GV, NV hợp lý theo hướng trẻ hóa đội ngũgiáo viên gắn với việc nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, bổ sung hoặc mở rộng số giáo viên dạy năng khiếu, kỹ năng cho trẻ.
– Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
– Tiếp tục tham mưu mở rộng, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
– Phổ biến rộng rãi kế hoạch phát triển giáo dục tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cha mẹ trẻ và các tổ chức, cá nhân quan tâm tới nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực cùng chăm lo phát triển nhà trường.
– Tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục và thống nhất thực hiện trong tập thể hội đồng sư phạm, phân công trách nhiệm, quán triệt theo dõi thực hiện tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học; tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm định kỳ, năm học và giai đoạn để kịp thời có những điều chỉnh hợp lý.
1.2 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
* Nhiệm vụ
– Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi.
– Đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ
– Thực hiện lồng ghép tích hợp các nội dung chuyên đề đã và đang triển khai như: Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, giáo dục an toàn giao thông cho trẻ.
* Giải pháp
– Hàng năm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo các mô dun và thực hiện việc bồi dưỡng có chất lượng trong đó chú trọng tới các mô đun ưu tiên và các chuyên đề hàng năm đã triển khai. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi dưỡng hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ bạn, tổ chức và than gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp và đạt nhiều sáng kiến có giá trị được vận dụng vào thực tiễn.
– Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phòng trào thi đua của các ban, ngành triển khai, gắn với chủ đề của từng năm học. Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nhà trường như: Thao giảng chuyên đề, viết sáng kiến, thi giáo viên dạy giỏi, làm đồ dùng đồ chơitự tao từ nguyên vật liệu có giá trị được vận dụng vào thực tiễn.
– Thực hiện tốt chương trình GDMN theo phương pháp đổi mới, tổ chức các hoạt động giáo dục linh hoạt, sáng tạo theo hướng tích hợp của từng chủ đề, phù hợp với lứa tuổi; Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng phong phú và hấp dẫn trẻ để thu hút sự hứng thú, kích thích tính tích cực hoạt động, khám phá của trẻ, tận dụng mọi cơ hội cho trẻ thực hành trải nghiệm ở mọi lúc mọi nơi.
– Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần; tăng cường phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường; thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng dịch kịp thời cho trẻ; nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cân đối và hợp lý; tổ chức đúng chế độ ăn ngủ của trẻ theo yêu cầu từng độ tuổi; thực hiện khám sức khỏe định kỳ, cân, đo theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ phát triển đầy đủ.
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biên kiến thức về chăm sóc, nuuoi dưỡng giáo dục trẻ theo khoa học và huy động các nguồn lực cùng chăm lo phát triển giáo dục mầm non trong các bậc cha mẹ và cộng đồng. Tích cực vận động, phối hợp với các bậc phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, có biện pháp phòng chống trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì nhăm hạn chế tối đa tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì
– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm chấn chỉnh và tư vấn điều chỉnh kịp thời những nội dung, phương pháp thiếu khả thi và chưa hiệu quả.
– Từng bước đưa vào dạy năng khiếu cho trẻ: tin học ngoại ngữ, nhạc họa, thể dục nhịp điệu…
2. Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức
Mục tiêu phát triển đến năm 2030 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đạt: 65,8% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ trên chuẩn, có trình độ ngoại ngữ bậc 2, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản, có trình độ chính trị sơ cấp trở lên.
+ Đánh giá chuẩn cán bộ quản lý hàng năm xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 100%.
+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 32,4% khá đạt 67,6%
+ Có ít nhất 70% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 10% giáo viên dạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.
+ Phát triển đảng viên hàng năm trong nhà trường từ 1-2 đảng viên. 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2.2. Nhiệm vụ
– Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non; có phẩm chất chính trị , đạo đức, nhân cách nhà giáo; có năng lực chuyên môn vững vàng; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường. hợp tác chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
2.3. Giải pháp
– Tăng cường công tác tham mưu xin tuyển giáo viên, nhân viên hợp đồng đảm bảo đủ định biên theo quy định, thực hiện công tác bồi dưỡng, gắn với tự bồi dưỡng của từng CB, GV, NV một cách hiệu quả.
– Nâng cao tinh thần trách nhiệm, nắm bắt và triển khai kịp thời, thực hiện có hiệu quả các công văn chỉ đạo các cấp. Tích cực học tập, tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất. đạo đức nhà giáo đáp ứng yếu cầu mới hiện nay; luôn đổi mới công tác chỉ đạo, có kỹ năng xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện phù hợp đặc điểm tình hình của nhà trường.
– Xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn vững vàn. Giáo viên không ngừng nêu cao tình thần tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tin học ngoại ngữ, nhạc, họa… đáp ứng chương trình GDMN. Mỗi giáo viên có bài báo cáo cải tiến, đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ trong từng năm học. Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bíuy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật ( nếu có). Hàng năm tổ chuyên môn có ít nhất 1 chuyên đề chuyên môn cá tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
– Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình GDMN và các chuyên đề đổi mới triển khai giữa các trường mầm non và giáo viên các khối, lớp trong trường với nhau. Chú trọng đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, trong đó chú trọng tới việc phát triển chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
– Tăng cường tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, giáo viên thường xuyên rèn luyện đạo đức, lối sống, tuyệt đối không có những hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo; theo dõi, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm
– Luôn tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và lý luận chính trị do các cấp, các ban ngành tổ chức; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên trong nhà trường và tổ chức hướng dẫn cho giáo viên thực hiện theo kế hoạch triển khai.
– Thực hiện việc quản lý, đánh giá chất lượng đội ngũ theo tiêu chuẩn nghề nghiệp GVMN và đánh giá chủn hiệu trưởng, phó hiệu trường; tiếp tục triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ kế cận một cách dài hạn.
– Rà soát lại nguồn nhân lực hiện có để tổ chức sắp xếp đội ngũ CB, GV trong nhà trường, phân công nhiệm vụ hợp lý, tổ chức hoạt dộng chuyên môn, đoàn thể như: Tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng phù hợp với khả năng và năng lực chuyên môn… Phân công bố trí giáo viên dạy các nhóm, lớp phù hợp và đúng theo quy định.
3. Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
3.1. Nhiệm vụ
– Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đầy đủ các phòng học, phòng chức năngkiên cố; đồ dùng trang thiết bị theo Thông tư 02/2010. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Phấn đấu đatk kiểm định mức độ 3; trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
3.2. Giải pháp
– Tiếp tục tham mưu các cấp lãnh đạo xin kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất trong nhà trường.
– Từng bước bổ sung hoàn thiện dần CSVC- ĐDĐC- TBDH đảm bảo các danh mục tối thiểu theo quy định của từng độ tuổi phục vụ các hoạt động CS, ND, GD trẻ trong nhà trường.
– Xây dựng cảnh quan môi trường, lớp xanh – sạch – đẹp, tạo môi trường giáo dục thân thiện trong trường mầm non; đảm bảo cơ sở vật chất – trang thiết bị tối thiểu theo yêu cầu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia; tập trung xây dựng vườn rau, khu vui chơi, khu phát triển vận động… bổ sung đồ chơi ngoài trời, vườn cổ tích; khu vui chơi khám phá trải nghiêm… đảm bảo môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
– Phát động phong trào sưu tầm, làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo từ nguyên vật liệu thải bỏ trong đội ngũ giáo viên, bảo quản và khai thác phương tiện, đồ dùng, đồ chơi; thiết bị hiện có đưa vào sử dụng có hiệu quả
– Huy động mọi nguồn lực xây dựng, mua sắm trang thiết bị theo hướng chuẩn Quốc gia mức độ 1. Phát huy mạnh mẽ vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm chăm lo, hỗ trợ vật liệu tái sử dụng để làm đồ chơi, đồ dùng học tập cho trẻ hoạt động, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp trong trường mầm non.
– Nhà trường chủ động trong việc sử dụng các phương tiện dạy học, hiệu quả, tránh lãng phí và sử dụng không đúng mục đích. Hàng năm có kế hoạch duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất chống xuống cấp. tăng cường làm đồ dùng dạy học, có chế độ khuyến khích , hỗ trợ giáo viên có thành tích trong lĩnh vực này.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
4.1 Nhiệm vụ
– Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, đảm bảo tinh gọn và hiệu quả. Thực hiện việc đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp và theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đúng thực chất.
– Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. Phân công lao động phù hợp với năng lực, trình độ của từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả cônng tác và phát huy năng lực của từng cá nhân.
– Triển khai thực hiện Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 của Bộ giáo dục Đào tạo về quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế và kế hoạch kiểm tra của từng cá nhân Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng rõ ràng, tổ chức phối hợp thực hiện có hiệu quả
– Hàng năm kiện toàn ban kiểm tra nội bộ nhà trường, tổ chức kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường định kỳ, báo trước, đột xuất theo quy định của ngành và thực tế củả nhà trường, có nhận xét đánh giá xếp loại, tuyên dương và xử lý kịp thời; lập đầy đủ hồ sơ chuyên môn từ ban lãnh đạo đến tổ chuyên môn giáo viên giảng dạy; Lưu trữ hồ sơ quản lý nhà trường đầy đủ khoa học.
– Tổ chức quản lý hành chính trong nhà trường đảm bảo thực hiện đúng quy chế hành chính nhà nước và Điều lệ trường mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành. Mạng lưới tổ chức nhà trường đầy đủ mang tính hiệu quả cao từ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đến tổ trưởng chuyên môn, toàn bộ thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường và các đoàn thể theo dõi, kiểm tra, xử lý các sự việc nhân sự nhằm đảm bảo các hoạt dộngđi vào nề nếp, thực hiện ngày, giờ công, sinh hoạt chuyên môn, hội họp sinh hoạt đoàn thể … theo quy định của Nhà nước, của ngành, của trường đề ra. Thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, kế toán, tài sản.
4.2. Giải pháp
– Chỉ đạo giáo viên tăng cường học hỏi, khai thác sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiêt kế và tổ chức các hoạt động giáo dục nhất là hướng dẫn trẻ thực hiện trò chơi kidsmảt, góp phần đổi mới phương pháp CS, GD trẻ; Thực hiện tốt các phần mềm dinh dưỡng trong xây dựng và cân đối khẩu phần ăn cho trẻ và các phần mềm quản lý khác cho hoạt động giáo dục mầm non.
– Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra giám sát các thành viên trng hội đồng tự đánh giá của nhà trường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD. Sử dụng phần mệm KĐCL để thực hiện công tác tự đanh giá chất lượng trường mầm non
– Tăng cường các hình thức kiểm tra, dự giờ các hoạt động trên lớp; đột xuất, định kỳ báo trước nhất là kiểm tra đột xuất, đi sâu kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chương trình GDMN mới ở các độ tuổi nhất là những vấn đề giáo viên còn nhiều hạnchế, kịp thời góp ý điều chỉnh, bổ sung cho giáo viên thực hiện.
– Phân công phối hợp giữa Ban lãnh đạo, tổ chức công đoàn , tổ trưởng các bộ phận và y tế trường học kiểm tra, giám sát các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao
– Tăng cường công tác quan lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu – chi, chủ động trong quản lý kế hoạch tài chính; tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các hoạt động phát triển của nhà trường; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ về tài chính, hoạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính
– Thực hiện niêm yết, công khai kịp thời các nội dung theo quy định
Phần III: Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả
1.Tổ chức thực hiện
1.1 Phổ biến kế hoạch
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
- Xây dựng lộ trình * Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2021 đến 2021– 2022
– Năm học 2020-2021 triển khai kế hoạch chiến lược đến toàn thể cán giáo viên, nhân viên và báo cáo lên cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo
– Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp bổ sung cho kế hoạch.
– Trường đón đoàn tranh tra chuyên nghành của sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam.
– Nâng cao trình độ đào tạo 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn
-100% giáo viên được xếp loại khá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trở lên.
– 100% giáo viên được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành nhiệm vụ đến hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
– Công tác huy động trẻ 5 tuổi :
+ Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMN. Huy động từ 3-5 tuổi đạt 100%. Nhà trẻ đạt 42%.
– Chi bộ Đảng đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 đảng viên/ năm.
– Công đoàn và chi đoàn thanh niên giới thiệu 2 đoàn viên ưu tú cho đảng.
– Tích cực tham gia các phong trào, các cuộc vận động do nghành phát động.
– Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục
+ 100% các lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định. Bé ngoan đạt 97%, chuyên cần đạt 94% trở lên, 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
– Thi đua: Nhà trường : Tập thể lao động tiến tiến xuất sắc 80% CB, GV, NV đạt LĐTT trong đó có 15% đạt chiến sĩ thi đua cơ sở.
* Giai đoạn 2: Từ năn 2022-2023 đến 2023-2024
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% Cán bộ quản lý đạt trình độ Đại học; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại đạt từ Khá trở lên; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt 100%, nhà trẻ 45%.
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 02 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giờ thiệu 2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh,…
+ Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 94% trở lên riêng khối 5tuổi đạt 96% trở lên. Sức khỏe bình thường: 98% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 2%. 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.– Trường đón đoàn tranh tra chuyên nghành của sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam.
* Tầm nhìn đến năm 2030
– Phấn đấu giữ vững danh hiệu trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và chuẩn quốc gia mức 2.
– Cơ sở vật chất: Xây dựng đầy các khối phòng học, phòng chức năng đảm bảo công tác dạy và học. Mua sắm trang thiết bị theo thông tư 02/BDG-ĐT bổ sung cho các lớp.
– 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% Cán bộ quản lý đạt trình độ Đại học; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại tốt; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
– Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt 100%, nhà trẻ đạt 50%.– Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
– Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 95% trở lên riêng khối 5 tuổi đạt 97% trở lên. Sức khỏe bình thường: 99% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 1%. 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.– Thực hiện thi đua: +Tập thể Lao động tiên tiến xuất sắc
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Công đoàn: Trong sạch vững mạnh
+ Phấn đấu đơn vị đạt danh hiệu cơ quan đơn vị văn hoá.
1.3. Phân công thực hiện
* Hiệu trưởng
Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, lập kế hoạch và triển khai chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo
Thành lập ban kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch trong tường năm học. Hội đồng tư vấn trong nhà trường và các tổ khối chuyên môn trong nhà trường. Phân công phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường cùng tham gia thực hiện, giám sát đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động trong nhà trường đảm bảo tiến độ theo lộ trình.
* Phó hiệu trưởng
Thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của Phó hiệu trưởng được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch tốt hơn. Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.
* Tổ trưởng chuyên môn
Căn cứ chiến lược pháp triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ ; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch
* Tổ văn phòng
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ trong nhà trưường. Thực hiện thu- chi đúng nguyên tắc tài chính của loại hình trường; tham mưu đề xuất với lãnh đạo về thu – chi mua sắm bổ sung đồ dùng trang thiết bị phục vụ các hoạt động trong nhà trường.
* Giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch của tổ xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện, thông tin kịp thời những vướng mắc để điều chỉnh kịp thời, đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoach phát triển chiến lược giáo dục của nhà trường.
* Hội đồng trường
Quyết định về phương hướng chiến lược hoạt động của nhà trường huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục
* Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường
Tuyên truyền vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh bổ sung các giải pháp phù hợp nhămthực hiện tốt kế hoạch phát triển của nhà trường
* Hội cha mẹ học sinh
Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc chăm lo GDMN.
Hỗ trợ nhân lực, vật lực cùng nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của kế hoạch chiến lược của nhà trường
2. Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ, thường xuyên, hàng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có phương hướng rà soát điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho giai đoạn tiếp theo.
Phần IV
Kết luận, kiến nghị
1. Kết luận
Xây dựng kế hoạch chiến lược chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể trường mầm non xã Lê Hồ nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường mầm non là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo. Trường mầm non xã Lê Hồ quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn phát triển bền vững.
- Kiến nghị, đề xuất * Đối với UBND huyện, phòng giáo dục Đào tạo
– Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng về công tác Đảng, công tác đoàn thể cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường học để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
– Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
– Có kế hoạch điều động, sắp xếp đội ngũ giáo viên, nhân viên cho đủ định biên giáo viên/ nhóm, lớp.
– Bổ sung nhân viên văn thư, y tế trường học cho đủ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
* Đối với chính quyền địa phương
Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho nhà trường xây dựng và tạo được môi trường đầy đủ về trang thiết bị, đồ chơi phục vụ cho trẻ hoạt động.
– Quan tâm hỗ trợ về cơ sở vật chất hoàn thiện khu vui chơi cho trẻ để nhà trường xây dựng môi trường bên ngoài và môi trường bên ngoài phong phú cho trẻ hoạt động trải nghiệm nhiều hơn.
Trên đây là kế hoạch chiến lược giai đoạn 2020-2025 của trường mầm non xã Lê Hồ. Kính trình lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng phê duyệt, có ý kiến chỉ đạo và tạo điều kiện cho trường thực hiện thắng lợi kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn năm 2030.
Nơi nhận: – Phòng GDĐT Kim Bảng;
– UBND xã Lê Hồ (Để b/c);
– Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG Đặng Thị Hoan
Phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng
.
- Kiến nghị, đề xuất * Đối với UBND huyện, phòng giáo dục Đào tạo
- Xây dựng lộ trình * Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2021 đến 2021– 2022
- Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục
- Về cơ cấu tổ chức
- Kiến nghị, đề xuất * Đối với UBND huyện, phòng giáo dục Đào tạo
- Xây dựng lộ trình * Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2021 đến 2021– 2022
- Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục